Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại trong vụ tai nạn giao thông mới nhất

Xin chào bạn đến với chuyên trang tư vấn dịch vụ pháp luật. Sau đây là một số nội dung chỉ mang tính chất tham khảo. các bạn có thể đọc để hiểu thêm nhé.

xin giấy phép cung cấp tới quý khách hàng Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại trong vụ tai nạn giao thông mới nhất hiện hành như: Biên bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại, đơn yêu cầu trả lại tài sản trong vụ tai nạn giao thông, biên bản khám nghiệm hiện trường, tử thi bị tai nạn, cụ thể:

Mục lục bài viết

1. Mẫu thiệt hại trong vụ tai nạn giao thông mới nhất

Xin giấy phép cung cấp tới quý khách hàng Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại trong vụ tai nạn giao thông mới nhất hiện hành:

Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại trong vụ tai nạn giao thông mới nhất

Tham gia giao thông một cách an toàn là hạnh phúc của mọi nhà – Ảnh minh họa

————————————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN THỎA THUẬN
(V/v bồi thường thiệt hại trong vụ tai nạn giao thông)

Hôm nay, ngày………………..tháng………………..năm…………………………

Tại:…………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi gồm:

1. Bên bồi thường (Bên A): Ông/ Bà……………………Sinh năm:……..

Số chứng minh thư nhân dân/số :……………….

Hộ khẩu thường trú

Chỗ ở hiện tại

2. Bên nhận bồi thường (Bên B): Ông/Bà…………………………..Sinh năm:………………

Số chứng minh thư nhân dân/số thẻ căn cước công dân:………………………………………..

Hộ Khẩu thường trú:…………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………………………………………

3. Người làm chứng 1: Ông/Bà:…………………………………..Sinh năm:…………………….

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………………………………….

4. Người làm chứng 2: Ông/Bà:………………………………………Sinh năm:………………

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………………………………….

Vào ngày (trình bày tóm tắt nội dung vụ việc tai nạn giao thông, gồm nội dung chính như: ngày tháng năm xảy ra tai nạn, tại đoạn đường , biển số đăng ký hai bên xe,

Sau khi vụ việc xảy ra thì gia đình bên A đã thăm hỏi, bồi thường, khắc phục hậu quả…………….

Đến nay, vụ việc trên đã giải quyết ổn thỏa, đã khắc phục thiệt hại xảy ra. Chúng tôi (bên A và bên B) thống nhất nội dung như sau:

1/Bên A đồng ý bồi thường cho bên B số tiền là…………………………………(Chín mươi) triệu (bồi thường thiệt hại) theo yêu cầu của bên B.

2/ Sau khi các bên thống nhất ký tên dưới đây, thì bên B không có quyền yêu cầu bồi thường thêm chi phí nào khác từ bên A.

Nếu các bên vi phạm thỏa thuận này, sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Bên B Bên A
(Ký tên, ghi rõ họ tên) (Ký tên, ghi rõ họ tên)



Người chứng kiến 1 Người chứng kiến 2

(Ký tên, ghi rõ họ tên) (Ký tên, ghi rõ họ tên)

2. Mẫu đơn yêu cầu trả lại tài sản do tai nạn giao thông mới nhất

Xin giấy phép giới thiệu Mẫu đơn yêu cầu trả lại tài sản do tai nạn giao thông mới nhất để quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn:

Mẫu đơn yêu cầu trả lại tài sản do tai nạn giao thông mới nhất

Các phương tiện tham gia giao thông tại Việt Nam – Ảnh minh họa

———————————————-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU TRẢ LẠI TÀI SẢN

Kính gửi: ………………………………………………………………………………………….

Tôi tên là: ………………………………………………………………………………………..

CMND: 12345 – cấp tại………….. ngày …………………………………………………

HKTT:………………………………………..…………………………………………………….

Địa chỉ hiện tại:…………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………………………………………………………………………..

Tôi làm đơn này nhằm trình bày một việc như sau:

Ngày 1/2/2018, tôi có lưu thông trên đoạn đường A Phường B Quận C thành phố D, tôi có đâm vào một chiếc xe máy, cơ quan cảnh sát giao thông đã đến lập biên bản và chụp lại hiện trường và lập hồ sơ, kết luận lỗi của bên tôi do đi sai làn đường, gây thiệt hại cho bên kia làm bên kia bị gãy chân và chấn thương phần mềm, tôi có đầy đủ giấy phép lái xe và đăng ký xe, tôi có đầy đủ giấy tờ theo quy đinh.

Ngày 30/02/2018, tôi và gia đình ông A – gia đình người bị thiệt hại đã thỏa thuận với nhau về mức độ bồi thường, và hai bên tôi và gia đình ông A đã ký kết văn bản đồng ý bồi thường và có công chứng của các bên….

Sau đó, tôi đã đến công an nộp phạt theo đúng quy định về hành vi của tôi, và cơ quan công an đã lập biên bản và xử phạt hành chính tôi.

Hôm nay, ngày… tháng…. năm, tôi làm đơn này, đề nghị cơ quan công an cho tôi xin chiếc xe của tôi ra, xe của tôi mang biển số….. mang tên tôi là……

Tôi xin chân thành cám ơn.

Hà Nội, ngày………… tháng…….. năm…………

Người làm đơn

(đã ký)

3. Các biểu mẫu sử dụng trong điều tra vụ án tai nạn giao thông mới nhất (phần 4)

Ban hành kèm theo Thông tư số: 61/2017/TT-BCA ngày 14 tháng 12 năm 2017 quy định biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự.

Các biểu mẫu sử dụng trong điều tra vụ án tai nạn giao thông mới nhất 2018 (phần 4)

Hiện trường một vụ tai nạn giao thông tại VIệt Nam – Ảnh minh họa

1./ MẪU BIÊN BẢN KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG (Mẫu số: 138)

Mẫu số: 138

BH theo TT số 61/2017/TT-BCA

ngày 14/12/2017

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG

Hồi ………. giờ …………. ngày……… tháng ….. năm ………… tại…………………

………………………………………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm:

Ông/bà: ……………….. ………………………………………………Điều tra viên

thuộc Cơ quan………………………………………………………… chủ trì khám nghiệm.

Ông/bà: ………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………..

Ông/bà: …………………………………………………………………………… Kiểm sát viên

thuộc Viện kiểm sát…………………………………………………………………………………

Ông/bà …………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………là người chứng kiến.

Với sự tham dự của (1):

Ông/bà: …………………………………………………………………………………………………

Ông/bà: …………………………………………………………………………………………………

Ông/bà: …………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Căn cứ Điều 178 và Điều 201 Bộ luật Tố tụng hình sự, tiến hành lập biên bản khám nghiệm hiện trường vụ: …………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………..

Điều kiện về thời tiết, khí hậu, ánh sáng: …………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………….

Tình trạng hiện trường khi chúng tôi có mặt (2) :

…………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

(1) Nhà chuyên môn, bị can, bị hại hoặc người làm chứng…;

(2) Ghi rõ những sự việc đã ảnh hưởng đến hiện trường.

Hiện trường và quá trình khám nghiệm(3):

…………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………..

(3) Mô tả khái quát toàn cảnh hiện trường; mô tả tỉ mỷ, chính xác đồ vật, dấu vết trong mối quan hệ giữa chúng ở hiện trường; tóm tắt quá trình khám nghiệm, phát hiện và thu lượm dấu vết.

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Dấu vết, tài liệu và mẫu vật thu được(4):

……………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Những dấu vết, tài liệu và mẫu vật trên được thu lượm, bảo quản đưa về Cơ quan……

……………………………………………………………………………… để xử lý.

Trong quá trình khám nghiệm hiện trường, chúng tôi đã(5) : …………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

(4) Ghi rõ tên, đặc điểm, vị trí và phương pháp thu lượm;

(5) Chụp ảnh, vẽ sơ đồ, đo đạc, dựng mô hình hoặc ghi hình hiện trường.

Việc khám nghiệm hiện trường kết thúc hồi………giờ…………….ngày………..tháng ……… năm….

Ý kiến của những người tham gia khám nghiệm (nếu có):………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………….

Biên bản này đã đọc cho những người có tên trên nghe, công nhận đúng và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

KIỂM SÁT VIÊN

ĐIỀU TRA VIÊN CHỦ TRÌ KHÁM NGHIỆM

NGƯỜI CHỨNG KIẾN

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

…………………………………………………………………

NHỮNG NGƯỜI THAM DỰ

2./ MẪU BIÊN BẢN KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG VỤ TAI NẠN GIAO THÔNG (Mẫu số: 139)

Mẫu số: 139

BH theo TT số 61/2017/TT-BCA

ngày 14/12/2017

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG

VỤ TAI NẠN GIAO THÔNG

Hồi ………. giờ …………… ngày……… tháng ……… năm ……………….tại………….

……………………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi gồm:

Ông/bà: ………………………………………………………………………………………………….

thuộc Cơ quan……………………………………………………………. chủ trì khám nghiệm.

Ông/bà: ……………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………..

Ông/bà: ………………………………………………………………………………Kiểm sát viên

thuộc Viện kiểm sát…………………………………………………………………………………..

Ông/bà …………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..là người chứng kiến.

Với sự tham dự, tham gia của (1):

Ông/bà: …………………………………………………………………………………………………..

Ông/bà: ………………………………………………………………………………………………….

Ông/bà: …………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Căn cứ Điều 178 và Điều 201 Bộ luật Tố tụng hình sự, tiến hành lập biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông: ………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Điều kiện về thời tiết, khí hậu, ánh sáng: ……………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………….

Tình trạng hiện trường khi chúng tôi có mặt (2) : …………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………..

(1) Nhà chuyên môn, bị can, bị hại hoặc người làm chứng…;

(2) Ghi rõ những sự việc đã ảnh hưởng đến hiện trường.

Hiện trường và quá trình khám nghiệm:

1. Hiện trường của đoạn đường nơi xảy ra tai nạn:

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

2. Ghi nhận việc đánh số thứ tự theo số tự nhiên vị trí nạn nhân, phương tiện, tang vật, dấu vết: …………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………

3. Xác định điểm mốc và một trong các mép đường nơi xảy ra tai nạn làm chuẩn: ….

……………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………

4. Mô tả theo số thứ tự vị trí nạn nhân, phương tiện, tang vật, dấu vết:…………

…………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………

5. Phương tiện, tang vật, dấu vết và mẫu so sánh thu được (Ghi rõ tên, đặc điểm, vị trí và phương pháp thu lượm): …………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………….

Phương tiện, tang vật, dấu vết và mẫu so sánh trên được thu lượm, bảo quản đưa về Cơ quan để xử lý.

Trong quá trình khám nghiệm hiện trường, chúng tôi đã (vẽ sơ đồ hiện trường, chụp ảnh, đo đạc, dựng mô hình hoặc ghi hình hiện trường): …………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Việc khám nghiệm hiện trường kết thúc hồi………giờ…………….ngày………..tháng ……… năm….

Ý kiến của những người tham gia khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………

Biên bản này đã đọc cho những người có tên trên nghe, công nhận đúng và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

KIỂM SÁT VIÊN

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐIỀU TRA VIÊN CHỦ TRÌ

KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI THAM DỰ, THAM GIA

(Ký, ghi rõ họ tên)

3.MẪU BIÊN BẢN KHÁM PHƯƠNG TIỆN LIÊN QUAN ĐẾN TAI NẠN GIAO THÔNG (Mẫu số: 140)

Mẫu số: 140

BH theo TT số 61/2017/TT-BCA

ngày 14/12/2017

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN KHÁM PHƯƠNG TIỆN

LIÊN QUAN ĐẾN TAI NẠN GIAO THÔNG

Hồi ………. giờ ……………… ngày……… tháng ……… năm ………………. tại………………

……………………………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi gồm:

Ông/bà: …………………………………………………………………………………………………………

thuộc Cơ quan ……………………………………………………………………………………………….

Ông/bà: …………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………..

Ông/bà: ……………………………………………………………………………………….Kiểm sát viên.

thuộc Viện kiểm sát…………………………………………………………………………………………..

Ông/bà:…………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………….. là người chứng kiến.

Với sự tham dự của (1):

Ông/bà:………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………..

Ông/bà: …………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………….

Căn cứ Điều 133 và Điều 178 , tiến hành lập biên bản khám phương tiện liên quan đến tai nạn giao thông trong vụ

…………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………….

I. Về giấy tờ (2):

……………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………..

(1) Ghi rõ: Nhà chuyên môn, người điều khiển phương tiện, chủ phương tiện, người bị hại hoặc người làm chứng;

(2) Đăng ký phương tiện, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép lái xe…

II. Phần khám nghiệm

1. Dấu vết trên phương tiện (3):

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

(3) Mô tả vị trí, kích thước, chiều hướng, màu sắc…

2. Kỹ thuật an toàn phương tiện(4):

……………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………

(4) Hệ thống điều khiển, hệ thống hãm, đèn, còi, lốp, gương, gạt nước…

III. Nhận xét tình trạng phương tiện:

……………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………..

Ý kiến của người điều khiển phương tiện (hoặc của chủ phương tiện):

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………

Trong quá trình khám phương tiện, chúng tôi đã(5)……………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………..

Việc khám phương tiện liên quan đến tai nạn giao thông kết thúc hồi ………… giờ………..

ngày………… tháng ………… năm………………………………………………………………………..

Biên bản này đã đọc cho những người có tên trên nghe, công nhận đúng và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

NGƯỜI CHỨNG KIẾN

NGƯỜI CHỦ TRÌ KHÁM

NHỮNG NGƯỜI THAM DỰ

KIỂM SÁT VIÊN

(Nếu có)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

(5) Chụp ảnh, vẽ sơ đồ.

4./ MẪU YÊU CẦU TRA CỨU DẤU VẾT VÂN TAY HIỆN TRƯỜNG (Mẫu số: 145 BH theo TT số 61/2017/TT-BCA ngày 14/12/2017)

……………………………………………………

…………………………………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: …………………….

………………………………….., ngày ……….. tháng ……….. năm………………

YÊU CẦU TRA CỨU

DẤU VẾT VÂN TAY HIỆN TRƯỜNG

Kính gửi: …………………………………………………………………………………………………

Đơn vị………………………………………………………………………………………………………

yêu cầu(*)………………………………………………………………………………………………..

tra cứu dấu vết vân tay hiện trường vụ: ………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………….

xảy ra ngày ……… tháng……… năm…………….., tại:……………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………..

Kèm theo …………………………………. ảnh dấu vết, ký hiệu số: …………………………

Nội dung vụ việc (Tóm tắt nội dụng vụ việc xảy ra, ghi rõ thiệt hại về người, tài sản…):

……………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Kết quả tra cứu đề nghị(*)…………………………………………………………………………..

thông báo cho: …………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………

CÁN BỘ NGHIỆP VỤ

(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(*) Đơn vị quản lý hồ sơ nghiệp vụ.

4. Các biểu mẫu sử dụng trong công tác khám nghiệm tử thi điều tra vụ án tai nạn giao thông mới nhất ?

Ban hành kèm theo Thông tư số: 61/2017/TT-BCA ngày 14 tháng 12 năm 2017 quy định biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự.

Các biểu mẫu sử dụng trong công tác khám nghiệm tử thi điều tra vụ án tai nạn giao thông mới nhất 2018?

Cảnh sát giao thông, trật tự xử lý hiện trường một vụ tai nạn giao thông – Ảnh minh họa

1. Mẫu quyết định khai quật và khám nghiệm tử thi (Mẫu số 146, ban hành kèm thông tư số: 61/2017/TT-BCA)

……………………………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ………………………. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………………, ngày ……….. tháng …….. năm………

QUYẾT ĐỊNH KHAI QUẬT VÀ KHÁM NGHIỆM TỬ THI

Tôi: ……………………………………………………………………………………………….

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………….

Căn cứ…………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

Xét cần thiết cho việc điều tra;

Căn cứ khoản 4 Điều 202 Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Khai quật và khám nghiệm tử thi:

Họ tên: ……………………………………………………. Giới tính:……………………..

Tên gọi khác: …………………………………………………………………………………

Quốc tịch:……………………..; Dân tộc:…………………; Tôn giáo: ……………….

Nghề nghiệp trước khi chết: …………………………………………………………….

Sinh ngày………. tháng……… năm …………………….. tại: …………………………

Chết ngày………. tháng……… năm…………………….. tại:…………………………..

………………………………………………………………………………………………………

Nơi cư trú trước khi chết: …………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

Phần mộ mai táng tại: ………………………………………………………………………..

Phân công ông/bà: …………………………………………………………………………….

có trách nhiệm chủ trì việc khai quật và khám nghiệm tử thi.

Quyết định này gửi đến Viện kiểm sát……………………………………………………

và thông báo cho người thân thích của người chết, đại diện chính quyền địa phương nơi chôn cất tử thi biết trước khi tiến hành.

Nơi nhận:

– …………………………………………

– Người thân thích của người chết;

– Đại diện chính quyền địa phương nơi chôn cất tử thi;

– Hồ sơ 02 bản.

…………………………………………..

2. Mẫu biên bản khai quật và khám nghiệm tử thi (Mẫu số 147, ban hành kèm thông tư số: 61/2017/TT-BCA)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN KHAI QUẬT VÀ KHÁM NGHIỆM TỬ THI

Hồi ………. giờ ………. ngày….. tháng ……..năm …………. tại……………….

…………………………………………………………………………………………………

Thi hành Quyết định khai quật và khám nghiệm tử thi số: …….. ngày …….tháng ……. năm

của Cơ quan……………………………………………………………………………….

Chúng tôi gồm:

Ông/bà: ………………………………………………….. Điều tra viên chủ trì khám nghiệm

thuộc Cơ quan………………………………………………………………………………

Ông/bà: …………………………………………………………Giám định viên pháp y

thuộc Cơ quan……………………………………………………………………………….

Ông/bà: ……………………………………………………………………………………….

thuộc Cơ quan………………………………………………………………………………..

Ông/bà: ……………………………………………..Giám định viên kỹ thuật hình sự

thuộc Cơ quan………………………………………………………………………………….

Ông/bà: ………………………………………………………………………..Kiểm sát viên

thuộc Viện kiểm sát…………………………………………………………………………..

Ông/bà: …………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

Với sự có mặt của:

Ông/bà: ………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………. là người chứng kiến.

và ông/bà(1): …………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………….

Căn cứ Điều 178 và khoản 4 Điều 202 Bộ luật Tố tụng hình sự, tiến hành lập biên bản khai quật và khám nghiệm tử thi:

Họ tên: ……………………………………………………………………….. Giới tính:…….

Tên gọi khác: …………………………………………………………………………………….

Sinh ngày ………… tháng ………… năm ………………….. tại:…………………………

Quốc tịch:………………….; Dân tộc:…………………; Tôn giáo: ……………………….

Nghề nghiệp trước khi chết: …………………………………………………………………

Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu: …………………………………………………………..

cấp ngày…………tháng………..năm …………………… Nơi cấp: ………………………

Nơi cư trú trước khi chết:………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………..

Chết hồi ……… giờ …… ngày……tháng…..năm …………… tại………………………..

…………………………………………………………………………………………………………..

Phần mộ mai táng tại: …………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………..

Việc khai quật và khám nghiệm tử thi được tiến hành trong điều kiện (thời tiết, khí hậu, ánh sáng): ………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

Tình trạng chôn cất(2): …………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………

I. KẾT QUẢ KHÁM NGHIỆM

1. Khám bên ngoài:

– Trang phục và các vật dụng mang theo: ……………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………….

– Tình trạng tử thi (khô, lạnh, co cứng, thối rữa): ……………………………………..

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

– Các dấu vết, tổn thương trên cơ thể (mô tả theo trình tự từ trên xuống dưới, từ phải sang trái, từ trước ra sau): …………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

2. Mổ tử thi (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

II. CÁC MẪU THU ĐỂ GIÁM ĐỊNH:

…………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………..

Trong quá trình khám nghiệm đã (chụp ảnh/ghi hình): ……………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

Sau khi khai quật và khám nghiệm, tử thi đã được tổ chức chôn cất lại.

Việc khai quật và khám nghiệm tử thi kết thúc hồi …… giờ …….. ngày …… tháng …… năm

Biên bản này đã đọc cho những người có tên trên nghe, công nhận đúng và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

KIỂM SÁT VIÊN

GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y

ĐIỀU TRA VIÊN

ĐẠI DIỆN NGƯỜI THÂN THÍCH CỦA NGƯỜI CHẾT/ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

NGƯỜI CHỨNG KIẾN

GIÁM ĐỊNH VIÊN KỸ THUẬT HÌNH SỰ

(Nếu có)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

(1) Người thân thích của người chết/đại diện chính quyền địa phương nơi chôn cất tử thi;

(2) Xác định đúng phần mộ chôn cất tử thi cần khai quật; có sự đào bới trước đó hay không và cần chụp ảnh cho người thân thích hoặc đại diện chính quyền địa phương (nếu không có người thân thích) ký xác nhận mộ trước khi khai quật.

Luật sư Lê Minh Trường trả lời VOV2 về hành vi bỏ chạy khi gây tai nạn giao thông

3./ MẪU BIÊN BẢN KHÁM NGHIỆM TỬ THI HOẶC MỘT PHẦN TỬ THI

Mẫu số: 148

BH theo TT số /2017/TT-BCA

ngày / /2017

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN KHÁM NGHIỆM TỬ THI HOẶC MỘT PHẦN TỬ THI

Hồi ………. giờ ………ngày……… tháng ……. năm ………….. tại …………………..

………………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi gồm:

Ông/bà: ………………………………………………………….. chủ trì khám nghiệm

thuộc Cơ quan ……………………………………………………………………………………

Ông/bà:…………………………………………………………… Giám định viên pháp y

thuộc Cơ quan……………………………………………………………………………………

Ông/bà:………………………………………………………………………………………………

thuộc Cơ quan…………………………………………………………………………………….

Ông/bà:…………………………………………………… Giám định viên kỹ thuật hình sự

thuộc Cơ quan……………………………………………………………………………………

Ông/bà: …………………………………….. ………………………………….Kiểm sát viên

Ông/bà: ……………………………………………………………………………………………..

thuộc Viện kiểm sát……………………………………………………………………………..

Ông/bà: ……………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………

Với sự có mặt của:

Ông/bà: ……………………………………………………………………………………………

Ông/bà: ……………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………… là người chứng kiến.

Ông/bà: ……………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………….

Căn cứ Điều 178 và Điều 202 , tiến hành lập biên bản khám nghiệm tử thi (hoặc một phần tử thi):

Họ tên: …………………………………………………………………………… Giới tính:…….

Tên gọi khác: ………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày ………… tháng ………… năm ………………….. tại: …………………………..

Quốc tịch:…………………….; Dân tộc:……………………..; Tôn giáo: …………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………..

Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu:………………………………………………………………

cấp ngày…………tháng………..năm …………………… Nơi cấp: ………………………..

Nơi cư trú:……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Chết hồi……….. giờ………….. ngày…………tháng………….năm……………..tại………

……………………………………………………………………………………………………………

Phát hiện tử thi hồi…………. giờ……….. ngày…………tháng………….năm………….

Nơi phát hiện: ………………………………………………………………………………………

Việc khám nghiệm tử thi (hoặc một phần) được tiến hành trong điều kiện (thời tiết, khí hậu, ánh sáng): ……………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

I. KẾT QUẢ KHÁM NGHIỆM

1. Khám bên ngoài:

– Trang phục và các vật mang theo (nếu có): ………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

– Nhận dạng tử thi (hoặc một phần tử thi)……………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

– Chiều dài tử thi (hoặc một phần tử thi) ……………………thể tạng…………………..

…………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

– Tình trạng tử thi (hoặc một phần tử thi) (khô, lạnh, co cứng, thối rữa): ………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………..

– Các dấu vết, tổn thương trên cơ thể (mô tả theo trình tự từ trên xuống dưới, từ phải sang trái, từ trước ra sau): ……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

2. Mổ tử thi (hoặc một phần tử thi): …………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………

II. CÁC MẪU THU ĐỂ GIÁM ĐỊNH

………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………

Trong quá trình khám nghiệm đã (chụp ảnh/ ghi hình):…………………………………

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

Sau khi khám nghiệm, tử thi (hoặc một phần tử thi) được giao cho………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………….

Việc khám nghiệm tử thi (hoặc một phần tử thi) kết thúc hồi……………. giờ……….ngày……….. tháng………. năm……….

Ý kiến của những người tham gia khám nghiệm (nếu có): …………………………

…………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Biên bản này đã đọc cho những người có tên trên nghe, công nhận đúng và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

KIỂM SÁT VIÊN

NGƯỜI CHỦ TRÌ KHÁM NGHIỆM

GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y

GIÁM ĐỊNH VIÊN KỸ THUẬT HÌNH SỰ

(Nếu có)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

5. Mẫu đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án tai nạn giao thông và cách xác định thiệt hại làm căn cứ để tính tiền bồi thường quy định mới nhất

Thưa Luật sư, tôi muốn viêt một mẫu đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án tai nạn giao thông mà tôi không biết phải viết theo mẫu nào cho đúng, mong Luật sư tư vấn cho tôi mẫu cho phù hợp. Bên tôi là bên bị thiệt hại, và đã có thoong báo của cơ quan công an kết luận do lỗi của bên kia. Nhưng tôi không biết phải tính tiền yêu cầu bồi thường thiệt hại dựa trên căn cứ nào cho đúng với quy định của pháp luật. Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Mấu đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án tai nạn giao thông và cách xác định thiệt hại làm căn cứ để tính tiền bồi thường quy định mới nhất 2018

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Xin giấy phép. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

ngày 07 tháng 12 năm 2015

2. Luật sư tư vấn:

– Thứ nhất là, mẫu đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại

Đối với trường hợp này của bạn, bạn có thể sử dụng Mẫu số 01a Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 17/2015/TTLT-BTP-BQP ngày 07/12/2015 của Bộ Tư pháp và Bộ Quốc phòng. Cụ thể như sau:

Mẫu số 01a

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 17/2015/TTLT-BTP-BQP ngày 07/12/2015 của Bộ Tư pháp và Bộ Quốc phòng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

ĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG

(đối với cá nhân bị thiệt hại)

Kính gửi:………………………(Tên cơ quan có trách nhiệm bồi thường)

Tên tôi là:……………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………….

Căn cứ (tên văn bản quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BTP-BQP ngày 07/12/2015 của Bộ Tư pháp và Bộ Quốc phòng về văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật), tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các mục sau:

1. Yêu cầu thu thập văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ

(Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ nhưng người bị thiệt hại không có khả năng cung cấp văn bản đó).

2. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có)

Tên tài sản:………………………………………………………………………………..

Đặc điểm của tài sản (hình dáng, màu sắc, kích thước, công dụng, năm sản xuất, xuất xứ tài sản, nơi mua tài sản…):……………

Tình trạng tài sản (bị phát mại, bị mất, bị hư hỏng):…………………………

Giá trị tài sản khi mua:………………………………………………………………..

Giá trị tài sản khi bị xâm phạm:……………………………………………………

Thiệt hại do việc không sử dụng, khai thác tài sản (nếu có):…………..

(Kèm theo tài liệu chứng minh về tài sản nêu trên nếu có)

Mức yêu cầu bồi thường:…………………………………………………………..

3. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có)

………………………………………………………………………………………………..

(Kèm theo tài liệu chứng minh thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút)

4. Thiệt hại khác (nếu có)

………………………………………………………………………………………………..

(Kèm theo tài liệu chứng minh – nếu có)

5. Tổng cộng số tiền đề nghị bồi thường

………………………………………………………………………………………………

Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho tôi về những thiệt hại trên theo quy định của pháp luật./.

…….. ngày….. tháng….. năm……

Người yêu cầu bồi thường

(Ký, và ghi rõ họ tên)

– Thứ hai là xác định thiệt hại, tính tiền bồi thường thiệt hại

Căn cứ theo quy định tại Nghị quyết số: 03/2006/NQ-HĐTP ngày 08 tháng 7 năm 2006 mục II như sau:

II. XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI
1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm được bồi thường bao gồm:

1.1. Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại bao gồm: Tiền thuê phương tiện đưa người bị thiệt hại đi cấp cứu tại cơ sở y tế; tiền thuốc và tiền mua các thiết bị y tế, chi phí chiếu, chụp X-quang, chụp cắt lớp, siêu âm, xét nghiệm, mổ, truyền máu, vật lý trị liệu… theo chỉ định của bác sỹ; tiền viện phí; tiền mua thuốc bổ, tiếp đạm, tiền bồi dưỡng phục hồi sức khỏe cho người bị thiệt hại theo chỉ định của bác sỹ; các chi phí thực tế, cần thiết khác cho người bị thiệt hại (nếu có) và các chi phí cho việc lắp chân giả, tay giả, mắt giả, mua xe lăn, xe đẩy, nạng chống và khắc phục thẩm mỹ… để hỗ trợ hoặc thay thế một phần chức năng của cơ thể bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại (nếu có).

1.2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại. Nếu trước khi sức khỏe bị xâm phạm người bị thiệt hại có thu nhập thực tế, nhưng do sức khỏe bị xâm phạm họ phải đi điều trị và do đó khoản thu nhập thực tế của họ bị mất hoặc bị giảm sút, thì họ được bồi thường khoản thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút đó.

a) Thu nhập thực tế của người bị thiệt hại được xác định như sau:

– Nếu trước khi sức khỏe bị xâm phạm, người bị thiệt hại có thu nhập ổn định từ tiền lương trong biên chế, tiền công từ hợp đồng lao động, thì căn cứ vào mức lương, tiền công của tháng liền kề trước khi người bị xâm phạm sức khỏe nhân với thời gian điều trị để xác định khoản thu nhập thực tế của người bị thiệt hại.

– Nếu trước khi sức khỏe bị xâm phạm, người bị thiệt hại có làm việc và hàng tháng có thu nhập thực tế nhưng mức thu nhập của các tháng khác nhau, thì lấy mức thu nhập trung bình của 6 tháng liền kề (nếu chưa đủ 6 tháng thì của tất cả các tháng) trước khi sức khỏe bị xâm phạm nhân với thời gian điều trị để xác định khoản thu nhập thực tế của người bị thiệt hại.

– Nếu trước khi sức khỏe bị xâm phạm, người bị thiệt hại có thu nhập thực tế, nhưng không ổn định và không thể xác định được, thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại nhân với thời gian điều trị để xác định khoản thu nhập thực tế của người bị thiệt hại.

– Nếu trước khi sức khỏe bị xâm phạm, người bị thiệt hại chưa làm việc và chưa có thu nhập thực tế thì không được bồi thường theo quy định tại. điểm b khoản 1 Điều 609 BLDS

b) Xác định thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại được thực hiện như sau:

Bước một: Xác định thu nhập thực tế của người bị thiệt hại trong thời gian điều trị có hay không. Nếu có thì tổng hợp số thu nhập là bao nhiêu.

Bước hai: Lấy tổng số thu nhập thực tế mà người bị thiệt hại có được trong thời gian điều trị so sánh với thu nhập thực tế tương ứng được xác định theo hướng dẫn tại điểm a tiểu mục 1.2 này. Nếu không có khoản thu nhập thực tế nào của người bị thiệt hại trong thời gian điều trị thì thu nhập thực tế của người bị thiệt hại bị mất; nếu thấp hơn thì khoản chênh lệch đó là thu nhập thực tế của người bị thiệt hại bị giảm sút; nếu bằng thì thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không bị mất.

Ví dụ 1: A làm nghề sửa xe máy tự do. Thu nhập thực tế của A trước khi sức khỏe bị xâm phạm là ổn định, trung bình mỗi tháng là một triệu đồng. Do sức khỏe bị xâm phạm, A phải điều trị nên không có khoản thu nhập nào. Trong trường hợp này thu nhập thực tế của A bị mất.

Ví dụ 2: B làm công cho một công ty trách nhiệm hữu hạn. Thu nhập thực tế của B trước khi sức khỏe bị xâm phạm là ổn định, trung bình mỗi tháng là 600 ngàn đồng. Do sức khỏe bị xâm phạm, B phải điều trị và trong thời gian điều trị công ty trả cho B 50% tiền lương là 300 ngàn đồng. Trong trường hợp này thu nhập thực tế của B mỗi tháng bị giảm sút 300 ngàn đồng.

Ví dụ 3: C là công chức có thu nhập hàng tháng ổn định 500 ngàn đồng. Do sức khỏe bị xâm phạm, C phải điều trị và trong thời gian điều trị cơ quan vẫn trả đủ các khoản thu nhập cho C. Trong trường hợp này thu nhập thực tế của C không bị mất.

1.3. Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị.

a) Chi phí hợp lý cho người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị bao gồm: tiền tàu, xe đi lại, tiền thuê nhà trọ theo giá trung bình ở địa phương nơi thực hiện việc chi phí (nếu có) cho một trong những người chăm sóc cho người bị thiệt hại trong thời gian điều trị do cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ sở y tế.

b) Thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị được xác định như sau:

– Nếu người chăm sóc người bị thiệt hại có thu nhập thực tế ổn định từ tiền lương trong biên chế, tiền công từ hợp đồng lao động thì căn cứ vào mức lương, tiền công của tháng liền kề trước khi người đó phải đi chăm sóc người bị thiệt hại nhân với thời gian chăm sóc để xác định khoản thu nhập thực tế bị mất.

– Nếu người chăm sóc người bị thiệt hại có làm việc và hàng tháng có thu nhập ổn định, nhưng có mức thu nhập khác nhau thì lấy mức thu nhập trung bình của 6 tháng liền kề (nếu chưa đủ 6 tháng thì của tất cả các tháng) trước khi người đó phải đi chăm sóc người bị thiệt hại nhân với thời gian chăm sóc để xác định khoản thu nhập thực tế bị mất.

– Nếu người chăm sóc người bị thiệt hại không có việc làm hoặc có tháng làm việc, có tháng không và do đó không có thu nhập ổn định thì được hưởng tiền công chăm sóc bằng tiền công trung bình trả cho người chăm sóc người tàn tật tại địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú.

– Nếu trong thời gian chăm sóc người bị thiệt hại, người chăm sóc vẫn được cơ quan, người sử dụng lao động trả lương, trả tiền công lao động theo quy định của pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội thì họ không bị mất thu nhập thực tế và do đó không được bồi thường.

1.4. Trong trường hợp sau khi điều trị, người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc (người bị thiệt hại không còn khả năng lao động do bị liệt cột sống, mù hai mắt, liệt hai chi, bị tâm thần nặng và các trường hợp khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định bị suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên) thì phải bồi thường chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.

a) Chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại bao gồm: chi phí hợp lý hàng tháng cho việc nuôi dưỡng, điều trị người bị thiệt hại và chi phí hợp lý cho người thường xuyên chăm sóc người bị thiệt hại.

b) Chi phí hợp lý cho người thường xuyên chăm sóc người bị thiệt hại được tính bằng mức tiền công trung bình trả cho người chăm sóc người tàn tật tại địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú. Về nguyên tắc, chỉ tính bồi thường thiệt hại cho một người chăm sóc người bị thiệt hại do mất khả năng lao động.

1.5. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do sức khỏe bị xâm phạm.

a) Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do sức khỏe bị xâm phạm được bồi thường cho chính người bị thiệt hại.

b) Trong mọi trường hợp, khi sức khỏe bị xâm phạm, người bị thiệt hại được bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. Cần căn cứ vào hướng dẫn tại điểm b tiểu mục 1.1 mục 1 Phần I Nghị quyết này để xác định mức độ tổn thất về tinh thần của người bị thiệt hại. Việc xác định mức độ tổn thất về tinh thần cần căn cứ vào sự ảnh hưởng đến nghề nghiệp, thẩm mỹ, giao tiếp xã hội, sinh hoạt gia đình và cá nhân…

c) Mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại trước hết do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được, thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, nhưng tối đa không quá 30 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường.

2. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

2.1. Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết bao gồm: các chi phí được hướng dẫn tại các tiểu mục 1.1, 1.4 và thu nhập thực tế bị mất của người bị thiệt hại trong thời gian điều trị được hướng dẫn tại tiểu mục 1.2 mục 1 Phần II này.

2.2. Chi phí hợp lý cho việc mai táng bao gồm: các khoản tiền mua quan tài, các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, hương, nến, hoa, thuê xe tang và các khoản chi khác phục vụ cho việc chôn cất hoặc hỏa táng nạn nhân theo thông lệ chung. Không chấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí cúng tế, lễ bái, ăn uống, xây mộ, bốc mộ…

2.3. Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi chết.

a) Chỉ xem xét khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng, nếu trước khi tính mạng bị xâm phạm người bị thiệt hại thực tế đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Những người đang được người bị thiệt hại cấp dưỡng được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng, tương ứng đó. Đối với những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng sau khi người bị thiệt hại bị xâm phạm tính mạng, thì những người này được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng hợp lý phù hợp với thu nhập và khả năng thực tế của người phải bồi thường, nhu cầu thiết yếu của người được bồi thường.

Thời điểm cấp dưỡng được xác định kể từ thời điểm tính mạng bị xâm phạm.

b) Đối tượng được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng.

– Vợ hoặc chồng không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và được chồng hoặc vợ là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng;

– Con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà cha, mẹ là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng;

– Cha, mẹ là người không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà con là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

– Vợ hoặc chồng sau khi ly hôn đang được bên kia (chồng hoặc vợ trước khi ly hôn) là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

– Con chưa thành niên hoặc con đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi dưỡng là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

– Em chưa thành niên không có tài sản để tự nuôi mình hoặc em đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có khả năng lao động không có tài sản để cấp dưỡng cho con được anh, chị đã thành niên không sống chung với em là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

– Anh, chị không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà em đã thành niên không sống chung với anh, chị là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

– Cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không còn người khác cấp dưỡng mà ông bà nội, ông bà ngoại không sống chung với cháu là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

– Ông bà nội, ông bà ngoại không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người khác cấp dưỡng mà cháu đã thành niên không sống chung với ông bà nội, ông bà ngoại là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

2.4. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do tính mạng bị xâm phạm.

a) Người được nhận khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần trong trường hợp này là những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người bị thiệt hại.

b) Trường hợp không có những người được hướng dẫn tại điểm a tiểu mục 2.4 mục 2 này, thì người được nhận khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần là người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng và người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại.

c) Trong mọi trường hợp, khi tính mạng bị xâm phạm, những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất hoặc người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng và người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại (sau đây gọi chung là người thân thích) của người bị thiệt hại được bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. Cần căn cứ vào hướng dẫn tại điểm b tiểu mục 1.1 mục 1 Phần I Nghị quyết này để xác định mức độ tổn thất về tinh thần của những người thân thích của người bị thiệt hại. Việc xác định mức độ tổn thất về tinh thần phải căn cứ vào địa vị của người bị thiệt hại trong gia đình, mối quan hệ trong cuộc sống giữa người bị thiệt hại và những người thân thích của người bị thiệt hại…

d) Mức bồi thường chung khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần trước hết do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho tất cả những người thân thích của người bị thiệt hại phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, số lượng người thân thích của họ, nhưng tối đa không quá 60 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường.

3. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm gồm có thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân bị xâm phạm; thiệt hại do danh dự, uy tín của tổ chức bị xâm phạm.

3.1. Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại bao gồm: chi phí cần thiết cho việc thu hồi ấn phẩm có nội dung xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người bị thiệt hại; chi phí cho việc thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm; tiền tàu, xe đi lại, thuê nhà trọ (nếu có) theo giá trung bình ở địa phương nơi thực hiện việc chi phí để yêu cầu cơ quan chức năng xác minh sự việc, cải chính trên các phương tiện thông tin đại chúng; chi phí tổ chức xin lỗi, cải chính công khai tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người bị thiệt hại và các chi phí thực tế, cần thiết khác để hạn chế, khắc phục thiệt hại (nếu có).

3.2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.

a) Nếu trước khi danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm, người bị xâm phạm có thu nhập thực tế, nhưng do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm người bị xâm phạm phải thực hiện những công việc để hạn chế, khắc phục thiệt hại, nên khoản thu nhập thực tế của họ bị mất hoặc bị giảm sút, thì họ được bồi thường khoản thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút đó.

b) Việc xác định thu nhập thực tế của người bị xâm phạm và việc xác định thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị xâm phạm được thực hiện theo hướng dẫn tại tiểu mục 1.2 mục 1 Phần II này.

3.3. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm.

a) Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm được bồi thường cho chính người bị xâm phạm.

b) Trong mọi trường hợp khi danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm, người bị xâm phạm được bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. Cần căn cứ vào hướng dẫn tại điểm b tiểu mục 1.1 mục 1 Phần I Nghị quyết này để xác định mức độ tổn thất về tinh thần của người bị xâm hại. Việc xác định mức độ tổn thất về tinh thần phải căn cứ vào hình thức xâm phạm (bằng lời nói hay đăng trên báo viết hay báo hình…), hành vi xâm phạm, mức độ lan truyền thông tin xúc phạm…

c) Mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị xâm phạm trước hết do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được, thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, nhưng tối đa không quá 10 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường”.

4. Thời gian hưởng bồi thường thiệt hại do sức khỏe, tính mạng bị xâm phạm (Điều 612 BLDS)
a) Trong trường hợp người bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao động, thì người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền bồi thường được hướng dẫn tại điểm a tiểu mục 1.4 mục 1 Phần II này cho đến khi chết.
b) Đối với việc cấp dưỡng được hướng dẫn tại tiểu mục 2.3 mục 2 Phần II này chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 61 Luật Hôn nhân và gia đình.

III. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO NGUỒN NGUY HIỂM CAO ĐỘ GÂY RA (ĐIỀU 623 BLDS)
1. Xác định nguồn nguy hiểm cao độ

a) Khi có phương tiện giao thông, công trình, vật chất hoặc loại thú nào đó gây ra thiệt hại, để có căn cứ áp dụng các khoản 2, 3 và 4 Điều 623 BLDS xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại thì phải xác định nguồn gây ra thiệt hại có phải là nguồn nguy hiểm cao độ hay không.
b) Để xác định nguồn nguy hiểm cao độ cần phải căn cứ vào khoản 1 Điều 623 BLDS và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan hoặc quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lĩnh vực cụ thể đó. Ví dụ: Để xác định phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì phải căn cứ vào Luật Giao thông đường bộ. Theo quy định tại điểm 13 Điều 3 Luật giao thông đường bộ thì phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật.
2. Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra

a) Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra. Chủ sở hữu đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm là đang thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, quản lý nguồn nguy hiểm cao độ nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội; khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ nguồn nguy hiểm cao độ.

b) Người được chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, trừ trường hợp giữa chủ sở hữu và người được giao chiếm hữu, sử dụng có thỏa thuận khác không trái pháp luật, đạo đức xã hội hoặc không nhằm trốn tránh việc bồi thường.

Ví dụ: Các thỏa thuận sau đây là không trái pháp luật, đạo đức xã hội hoặc không nhằm trốn tránh việc bồi thường:

– Thỏa thuận cùng nhau liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

– Thỏa thuận chủ sở hữu bồi thường thiệt hại trước, sau đó người được giao chiếm hữu, sử dụng sẽ hoàn trả cho chủ sở hữu khoản tiền đã bồi thường;

– Ai có điều kiện về kinh tế hơn thì người đó thực hiện việc bồi thường thiệt hại trước.

Trong trường hợp chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ không theo đúng quy định của pháp luật mà gây thiệt hại, thì chủ sỡ hữu phải bồi thường thiệt hại.

Ví dụ: Chủ sở hữu biết người đó không có bằng lái xe ô tô, nhưng vẫn giao quyền chiếm hữu, sử dụng cho họ mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu phải bồi thường thiệt hại.

c) Về nguyên tắc chung chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra cả khi không có lỗi, trừ các trường hợp sau đây:

– Thiệt hại xảy ra là hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại.

Ví dụ: Xe ô tô đang tham gia giao thông theo đúng quy định của pháp luật, thì bất ngờ có người lao vào xe để tự tử và hậu quả là người này bị thương nặng hoặc bị chết. Trong trường hợp này chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe ô tô đó không phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ (xe ô tô) gây ra.

– Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Cần chú ý là trong trường hợp pháp luật có quy định khác về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó.

d) Người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, nếu chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp không có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật (đã tuân thủ các quy định về bảo quản, trông giữ, vận chuyển, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng các quy định của pháp luật).

Nếu chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật (không tuân thủ hoặc tuân thủ không đầy đủ các quy định về bảo quản, trông giữ, vận chuyển, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo quy định của pháp luật) thì phải liên đới cùng với người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra.

đ) Nếu chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ đã giao nguồn nguy hiểm cao độ cho người khác mà gây thiệt hại thì phải xác định trong trường hợp cụ thể đó người được giao nguồn nguy hiểm cao độ có phải là người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ hay không để xác định ai có trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Ví dụ: A là chủ sở hữu xe ô tô đã giao xe ô tô đó cho B. B lái xe ô tô tham gia giao thông đã gây tai nạn và gây thiệt hại thì cần phải phân biệt:

– Nếu B chỉ được A thuê lái xe ô tô và được trả tiền công, có nghĩa B không phải là người chiếm hữu, sử dụng xe ô tô đó mà A vẫn chiếm hữu, sử dụng; do đó, A phải bồi thường thiệt hại.

– Nếu B được A giao xe ô tô thông qua hợp đồng thuê tài sản, có nghĩa A không còn chiếm hữu, sử dụng xe ô tô đó mà B là người chiếm hữu, sử dụng hợp pháp; do đó, B phải bồi thường thiệt hại. Nếu trong trường hợp này được sự đồng ý của A, B giao xe ô tô cho C thông qua hợp đồng cho thuê lại tài sản, thì C là người chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe ô tô đó; do đó, C phải bồi thường thiệt hại.

Do đó, trường hợp của bạn có thể áp dụng quy định của pháp luật như trên để tính số tiền yêu cầu bồi thường thiệt hại cho phù hợp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ gọi số: để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông –

Nếu bạn cần thêm thông tin xin đặt câu hỏi vào ô hỏi đáp bên dưới để chúng tôi có thể hỗ trợ cho bạn nhiều hơn. Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *