Trình tự thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động ?

Xin chào bạn đến với chuyên trang tư vấn dịch vụ pháp luật. Sau đây là một số nội dung chỉ mang tính chất tham khảo. các bạn có thể đọc để hiểu thêm nhé.

Luật Xingiayphep, xin tư vấn và hỗ trợ khách hàng về các vấn đề pháp lý liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hết thời hạn hợp đồng, hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn:

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Xin giấy phép, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn với bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

2. Nội dung tư vấn:

Thứ nhất hợp đồng lao động sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau theo quy định của Bộ luật lao động 2012 :

” Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

>&gt Xem thêm: 

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.”

– Đối với trường hợp hợp đồng lao động hết thời hạn thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm thông báo trước cho người lao động theo quy định sau:

” Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.”

>&gt Xem thêm: 

Việc thông báo này pháp luật không có quy định cụ thể là phải thông báo bằng văn bản, do đó ngưởi sử dụng lao động có thể lựa chọn thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếp với người lao động.

– Đối với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn thì người sử dụng lao động và người lao động phải lưu ý về thời gian thông báo trước được quy định trong bộ luật lao động 2012 như sau:

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

>&gt Xem thêm: 

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

>&gt Xem thêm: 

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Trường hợp tự ý chấm dứt hợp đồng mà không được ra được căn cứ theo quy định trên và không thực hiện nghĩa vụ thông báo trước theo đúng quy định là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, đối với người lao đông mà đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thôi việc theo quy định.

Em xin được hỏi về các trường hợp đã chấm dứt hợp đồng nhưng vẫn chưa đòi được lương của đơn vị cũ như trong đơn đề nghị có đúng luật không. xin được tư vấn của luật minh khuê có cần gửi đơn đến cơ quan pháp luật không? nếu được e xin được tư vấn cụ thể. e xin chân thành cảm ơn !

 Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động là phải thanh tooán đầy đủ cho người lao động trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày có quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, trường hợp khó khăn thì có thể gia hạn tối đa là một tháng. Do đó nếu trường hợp của bạn đã quá thời hạn trên thì bạn có gửi đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp lao động đến phòng lao động thương binh và xã hội hoặc gửi đơn khởi kiện tranh chấp lao động đến tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để yêu cầu giải quyết.

Năm 2001, vợ tôi được ký hợp đồng không xác định thời hạn với Trường Trung tâm giáo dục thường xuyên Thành phố. Năm 2015, nhà trường lại ký hợp đồng có xác định thời hạn 3 tháng trong khi vợ tôi không vi phạm điều gì. Năm 2016, Nhà trường lại tiếp tục chuyển sang ký hợp đồng thời vụ 3 tháng làm công việc quản lý thư viện và sách thiết bị trường học. Đến nay nhà trường yêu cầu lên thanh lý hợp đồng. Tôi muốn hỏi quy trình trên có đúng theo quy định của luật lao động không? Xin cảm ơn.

 Việc giao kết hợp đồng với bạn như vậy là không chính xác vì theo quy định thì:

>&gt Xem thêm: 

– Thứ nhất hợp đồng xác định thời hạn phải là hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên. Do đó công ty để 3 tháng là không đúng.

– Thứ hai sau khi ký hợp đồng lao động xác định thời hạn 2 lần mà người sử dụng lao động vẫn muốn tiếp tục sử dụng người lao động thì phải giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Tôi đã làm việc tại công ty được 07 năm, HĐLĐ của tôi là hợp đồng không xác định thời hạn. Hiện tại tôi đang điều trị ngoại trú bệnh lao vú được 06 tháng. Phát đồ điều trị bệnh của tôi tại BV Đại học Y dược đến 12 tháng. Nay tôi muốn đơn phương chấm dứt HĐLD với công ty. Kính nhờ luật sư cho tôi biết việc tôi đơn phương chấm dứt HĐLĐ có bị vi phạm luật lao động hay không? và các thủ tục giấy tờ cần phải có để thực hiện việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ này. Cám ơn luật sư

 Bạn muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng không xác định thời hạn thì bạn phải thực hiện nghĩa vụ thông báo trước cho công ty ít nhất là 45 ngày trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. Khi thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo này thì bạn sẽ không thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với   hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Xin giấy phép.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật lao động –  

>&gt Xem thêm: 

Nếu bạn cần thêm thông tin xin đặt câu hỏi vào ô hỏi đáp bên dưới để chúng tôi có thể hỗ trợ cho bạn nhiều hơn. Xin chân thành cảm ơn.