Thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với sinh viên làm việc bán thời gian cho doanh nghiệp ?

Xin chào xin giấy phép ! Em sinh năm 1998 là sinh viên đại học năm hai em đang là nhân viên bán thời gian cho một công ty. Theo quy định thì nhân viên lương trên 2.000.000 đồng là phải đóng thuế 10%gia đình em thuộc hộ cận nghèo. Mẹ em 51 tuổi đơn thân vậy em có phải đóng thuế không ?

Trả lời:

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn luật thuế của Công ty Xin giấy phép. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý :

Thông tư 111/2013/TT-BTC

Thông tư 156/2013/TT-BTC

Thông tư 92/2015/TT-BTC

2. Chuyên viên tư vấn :

Theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau : Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Ngoài ra theo Công văn 3421/CT-HTr ngày 20/01/2016 của Cục thuế Hà Nội quy định : “Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động thử việc, hợp đồng khoán dịch vụ dưới 3 tháng chỉ có duy nhất 1 nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tống mức thu nhập chịu thuế không vượt quá 108.000.000 đồng thì cá nhân lao động đó làm bản cam kết 02/CK-TNCN để làm căn cứ tạm thời không khấu trừ thuế TNCN”.

Như vậy, theo nguyên tắc trên thì công ty bạn phải khấu trừ thuế 10% trên thu nhập trước khi trả lương cho bạn. Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 26 thông tư 111 đã được sửa đổi bổ sung bởi thông tư 151/2014/TT-BTC: “Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân”.

Về thực hiện thủ tục hoàn thuế TNCN theo Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về hoàn thuế TNCN như sau:

Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

Theo quy định trên, việc hoàn thuế được thực hiện như sau : Với những cá nhân uỷ quyền quyết toán cho đơn vị chi trả, việc hoàn thuế được thực hiện thông qua đơn vị chi trả. Sau khi quyết toán năm, đơn vị chi trả sẽ bù trừ số thuế phải nộp thừa, nộp thiếu của từng cá nhân. Sau khi bù chi trả cho các cá nhân nộp thừa, thu thêm của những cá nhân nộp thiếu, hoặc bù trừ số thuế nộp thừa của từng cá nhân vào kỳ sau. Nếu bạn không uỷ quyền quyết toán cho đơn vị chi trả, thì trực tiếp làm thủ tục hoàn thuế với cơ quan thuế ( hoặc uỷ quyền cho cá nhân, tổ chức đại lý thuế thực hiện)

Về nơi nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN theo Điều 58 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:

“Điều 58. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

1. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế

a) Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân là người nộp thuế và có mã số thuế thì được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó.

Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân không phải là người nộp thuế thì nộp tại Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có địa chỉ thường trú.

Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì được nộp tại nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế.”

Hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với doanh nghiệp thực hiện uỷ quyền quyết toán theo Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau: Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

Hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế theo Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”

Theo quy định trên,  bạn trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế, khi có nhu cầu hoàn thuế TNCN, không phải nộp hồ sơ hoàn thuế, mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu 47, hoặc chỉ tiêu 49 tại tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ số:  để được giải đáp.

Trân trọng./.

Lương Thị Lan- Bộ phận hỗ trợ khách hàng – Công ty luật Minh Khuê