Hướng dẫn kê khai mẫu 05/KK-TNCN theo quy định mới nhất

Xin chào xin giấy phép ! Công ty tôi đang thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quý. Luật sư hướng dẫn giúp tôi kê khai mẫu 05/KK- TNCN theo quy định. Mong luật sư tư vấn giúp tôi ! Xin cảm ơn !

>>

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Xin giấy phép. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

2. Luật sư tư vấn:

1. Mẫu 05/KK-TNCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công)

[01] Kỳ tính thuế: Tháng……năm….. hoặc Quý………năm ………

[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ:

[04] Tên người nộp thuế:………………………………………………………………….

[05] Mã số thuế:

[06] Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………..

[07] Quận/huyện: ………………… [08] Tỉnh/thành phố: ………………………………………

[09] Điện thoại:………………..[10] Fax:……………………..[11] Email: …………………..

[12] Tên đại lý thuế (nếu có):…..……………………………………………………………

[13] Mã số thuế:

[14] Địa chỉ: ……………………………………………………………………………….

[15] Quận/huyện: …………………. [16] Tỉnh/thành phố: ……………………………………..

[17] Điện thoại: …………………… [18] Fax: ……………… [19] Email: …………………….

[20] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ……………………………….Ngày:…………………………….

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số người/

Số tiền

1

Tổng số người lao động:

[21]

Người

7

Trong đó: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động

[22]

Người

6

2

Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế [23]=[24]+[25]

[23]

Người

3

2.1

Cá nhân cư trú

[24]

Người

3

2.2

Cá nhân không cư trú

[25]

Người

0

3

Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân [26]=[27]+[28]

[26]

VNĐ

82.000.000

3.1

Cá nhân cư trú

[27]

VNĐ

82.000.000

3.2

Cá nhân không cư trú

[28]

VNĐ

0

4

Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế [29]=[30]+[31]

[29]

VNĐ

55.000.000

4.1

Cá nhân cư trú

[30]

VNĐ

55.000.000

4.2

Cá nhân không cư trú

[31]

VNĐ

0

5

Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ [32]=[33]+[34]

[32]

VNĐ

6.500.000

5.1

Cá nhân cư trú

[33]

VNĐ

6.500.000

5.2

Cá nhân không cư trú

[34]

VNĐ

0

6

Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động

[35]

VNĐ

0

7

Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động

[36]

VNĐ

0

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ……………………

Chứng chỉ hành nghề số:………..

.…,ngày ……tháng …..năm ….

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Ví dụ : Công ty Xin giấy phép kê khai thuế TNCN theo quý và trong quý 4/2018 có phát sinh chi phí tiền lương và nhân viên như sau:

– Đầu quý 4/2018, công ty có 5 nhân viên

– Đến cuối 20/12/2018 thì có 1 nhân viên nghỉ làm.

– Ngày 22/12/2018 công ty tuyển 1 nhân viên dài hạn

– Ngày 25/12/2018 Công ty tuyển 1 nhân viên thời vụ (Cty yêu cầu họ làm cam kết 02 nên tạm thời không bị khấu trừ thuế TNCN)

– Tất cả các nhân viên đều là cá nhân cư trú, không có nhân viên không cư trú.

– Tổng số tiền lương trả cho toàn bộ nhân viên là: 100.000.000

Trong đó: Tổng thu nhập chịu thuế của toàn bộ nhân viên là: 82.000.000

Trong đó: Có 3 nhân viên thuộc diện phải nộp thuế TNCN và Tổng thu nhập chịu thuế của 3 NV đó là: 55.000.000

-> Tổng số tiền thuế đã khấu trừ của 3 nhân viên đó là: 6.500.000

2. Hướng dẫn cách điền mẫu

– Chỉ tiêu [01]: kỳ kê khai của NNT, kỳ phát sinh các nghĩa vụ kê khai theo tờ khai

– Chỉ tiêu [02], [03]: Các tờ khai được lập lần đầu trong hạn kê khai (trước ngày 20 hàng tháng (nếu kê khai theo tháng) hoặc trước ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo (nếu kê khai theo quý)) thì đánh dấu vào chỉ tiêu [02];

Nếu NNT sau khi hết hạn kê khai phát hiện tờ khai có sai sót, kê khai bổ sung thì đánh dấu vào chỉ tiêu số [03], lần kê khai bổ sung (1,2,3…)

– Từ chỉ tiêu [04] đến chỉ tiêu [11]: NNT kê khai theo Tờ khai đăng ký thuế của NNT

– Từ chỉ tiêu [12] đến chỉ tiêu [20]: Trường hợp NNT ký hợp đồng kê khai với Đại lý thuế, đại lý thuế kê khai thay NNT có trách nhiệm kê khai chính xác các thông tin theo đăng ký thuế của đại lý vào chỉ tiêu [12] đến [20]

– Chỉ tiêu [21]: Tổng số Người lao động Ghi tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.

– Chỉ tiêu [22]: Trong đó: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động Ghi tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.

– Chỉ tiêu [23]: Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế Chỉ tiêu [23] = Chỉ tiêu [24] + Chỉ tiêu [25]

– Chỉ tiêu [24]: Cá nhân cư trú: Ghi số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

– Chỉ tiêu [25] Cá nhân không cư trú: Ghi số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

– Chỉ tiêu [26]: Tổng TNCT trả cho cá nhân: Chỉ tiêu [26] = Chỉ tiêu [27] + Chỉ tiêu [28]

– Chỉ tiêu [27]: Cá nhân cư trú Ghi tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoăc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng trong kỳ.

– Chỉ tiêu [28]: Cá nhân không cư trú Ghi các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ.

Lưu ý: Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC

– Chỉ tiêu [29]: Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế Chỉ tiêu [29] = Chỉ tiêu [30] + Chỉ tiêu [31]

– Chỉ tiêu [30]: Cá nhân cư trú Ghi các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thuộc diện phải khấu trừ thuế theo Biểu luỹ tiến từng phần và cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.

– Chỉ tiêu [31]: Cá nhân không cư trú Ghi các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.

– Chỉ tiêu [32]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ Chỉ tiêu [32] = Chỉ tiêu [33] + Chỉ tiêu [34]

– Chỉ tiêu [33]: Cá nhân cư trú Ghi số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thuộc diện phải khấu trừ thuế theo Biểu luỹ tiến từng phần và cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng trong kỳ.

– Chỉ tiêu [34]: Cá nhân không cư trú Ghi số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ.

– Chỉ tiêu [35]: Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động Ghi tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác cho người lao động của doanh nghiệp khi mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động trong kỳ khai thuế

– Chỉ tiêu [36]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động 11 Chỉ tiêu [36] = Chỉ tiêu [35] x Thuế suất 10%

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận số: để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế – Công ty luật Minh Khuê